Cách sử dụng tam thất chữa bệnh

Tam thất có một số tên gọi khác như sâm tam thất, nhân sâm tam thất, kim bất hoán, điền thất nhân sâm,… có danh xưng khoa học là Panax pseudo-ginseng thuộc họ nhà nhân sâm. Tam thất là một trong các loại cây mọc tự nhiên chỉ mọc ở những khu vực có khí hậu mát mẻ. Đặc biệt ở nước ta, tam thất rất quý hiếm vì chúng chỉ xuất hiện ở những nơi núi cao. Nhờ tác dụng của tam thất có dược tính cao, nên hiện nay chúng được nhiều người săn lùng để sử dụng.
Cây tam thất
Tam thất là loại cây có tuổi thọ cao, thân nhỏ, mọc đứng. Chiều cao của cây khoảng từ  30 – 60 cm, vỏ cây có rãnh dọc, không có lông xung quanh. Lá của loại cây này mọc vòng 3 – 4 lá. Trung bình người ta phải trồng tam thất từ 3-7 năm thì mới có thể thu hoạch phần rễ củ để sử dụng làm dược liệu. Thành phần hóa học: Củ tam thất có các chất như Acid amin, hợp chất có nhân Sterol, đường, các nguyên tố Fe, Ca và đặc biệt là 2 chất Saponin: Arasaponin A, Arasaponin B. Saponin trong tam thất ít độc. Lâu nay, nhân dân ta vẫn truyền nhau dùng tam thất để chữa bệnh, nhưng phần lớn chưa hiểu hết công dụng của nó, sau đây tôi xin được giới thiệu các tác dụng của củ tam thất để sử dụng cho hiệu quả và áp dụng cho từng bệnh. Tam thất là một trong những vị thảo mộc có tác dụng nhiều mặt, mà tác dụng nào cũng đáng tin cậy cả. Vì vậy người xưa, nhất là trong nhà có phụ nữ thì Tam thất được quý hơn vàng vì có những lúc bệnh cấp, có vàng cũng chưa chắc đổi được Tam thất mà dùng. Vì vậy mới có tên “vàng không đổi”. Theo Đông y Tam thất có vị ngọt hơi đắng, tính ôn, có tác dụng hóa ứ, cầm máu, tiêu sưng, giảm đau. Trong thời gian dùng tam thất để cầm máu, bệnh nhân không được sử dụng gừng, tỏi và các chế phẩm có gừng, tỏi.

Theo Dược điển Việt Nam, tam thất dùng trị thổ huyết, băng huyết, rong kinh, sau khi đẻ huyết hôi không ra, ứ trệ đau bụng, kiết lỵ ra máu, lưu huyết, tan ứ huyết, sưng tấy, thiếu máu nặng, người mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, ít ngủ

Củ tam thất có tác dụng chữa bệnh hiệu quả

Theo y học hiện đại, tam thất có các tác dụng sau:

– Bảo vệ tim chống lại những tác nhân gây loạn nhịp. Chất noto ginsenosid trong tam thất có tác dụng giãn mạch, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, tăng khả năng chịu đựng của cơ thể khi bị thiếu ôxy (tránh choáng khi mất nhiều máu). Nó cũng ức chế khả năng thẩm thấu của mao mạch; hạn chế các tổn thương ở vỏ não do thiếu máu gây ra.

– Cầm máu, tiêu máu, tiêu sưng: Chữa các trường hợp chảy máu do chấn thương (kể cả nội tạng), tiêu máu ứ (do phẫu thuật, va dập gây bầm tím phần mềm).

– Kích thích miễn dịch.

– Tác dụng với thần kinh: Dịch chiết rễ tam thất có tác dụng gây hưng phấn thần kinh. Nhưng dịch chất chiết lá tam thất lại có tác dụng ngược lại: kéo dài tác dụng của thảo mộc an thần.

– Giảm đau: Dịch chiết của rễ, thân lá, tam thất đều có tác dụng giảm đau rõ rệt.

Theo tài liệu nước ngoài, tam thất có tác dụng giúp lưu thông tuần hoàn máu, giảm lượng Cholesterol trong máu, hạ đường huyết, kích thích hệ miễn dịch, ức chế vi khuẩn và siêu vi khuẩn, chống viêm tấy giảm đau… được dùng trong các trường hợp huyết áp cao, viêm động mạch vành, đau nhói vùng ngực, đái tháo đường, các chấn thương sưng tấy đau nhức, viêm khớp xương đau loét dạ dày tá tràng, trước và sau phẫu thuật để chống nhiễm khuẩn và chóng lành vết thương, chữa những người kém trí nhớ, ăn uống kém, ra mồ hôi trộm, lao động quá sức.

Gần đây, tam thất được dùng trong một số trường hợp ung thư (máu, phổi, vòm họng, tiền liệt tuyến, tử cung, vú ) với những kết quả rất đáng khích lệ. Một số bị huyết áp thấp do thiếu máu nặng cũng dùng tam thất được.

Một vài cách sử dụng Tam thất
  • bột tam thất
    Thái nhỏ củ tam thất, sau đó rửa sạch rồi đem đi sắc nấu lấy nước dùng để uống như uống trà. Một ngày uống 3 lần.
  • Tán nhuyễn tam thất thành bột để pha nước uống hoặc đem đắp lên vùng da bị mụn nhọt hoặc dùng để cầm máu.
  • Dùng sống dưới dạng bột, dạng lát cắt ngậm, nhai, hoặc mài với nước uống
  • Dùng chín trong những trường hợp thiếu máu, suy nhược, phụ nữ sau khi đẻ
Một số bài thảo mộc y học cổ truyền có vị tam thất: – Phòng và chữa đau thắt ngực: Ngày uống 3-6 g bột tam thất (1 lần), chiêu với nước ấm – Chữa các vết bầm tím do ứ máu (kể cả ứ máu trong mắt): Ngày uống 3 lần bột tam thất, mỗi lần từ 2-3 g, cách nhau 6-8 giờ, chiêu với nước ấm. –   Chữa máu ra nhiều sau khi đẻ: Tam thất tán thành bột mịn. Uống với nước cơm, mỗi lần 8g, ngày uống 2-3 lần. –   Chữa thiếu máu hoặc huyết hư (các chứng sau khi sinh): +    Bột tam thất uống 6g/ngày. +  Tần gà non với tam thất, ăn nguyên con.
Gà tần tam thất
–   Chữa suy nhược cơ thể ở người già và phụ nữ sau khi sinh: Tam thất 12g, sâm bổ chinh 40g, ích mẫu 40g, kê huyết đằng 20g, hương phụ 12g. Tán nhỏ, uống ngày 30g (có thể sắc uống với liều thích hợp). –   Chữa rong huyết, rong kinh do bế kinh, huyết ứ: Tam thất 4g, ngải điệp 12g, ô tặc cốt 12g, đương quy, xuyên nhung, đơn bì, đan sâm, mỗi vị 8g, một dược, ngũ linh chi, mỗi vị 4g. Sắc uống ngày 1 tháng. –      Bài thất có tam thất nam chữa kinh nguyệt không đều, rối loạn kinh nguyệt (vòng kinh thay đổi dài ngắn không chừng), người gầy, da xanh sạm hoặc sau sinh rong huyết kéo dài, kém ăn, kém ngủ, chóng mặt, nhức đầu, người mệt mỏi: +  Tam thất 4g, ngải điệp 12g, ô tặc cốt 12g, đương quy, xuyên nhung, đơn bì, đan sâm, mỗi vị 8g, một dược, ngũ linh chi, mỗi vị 4g. Sắc uống ngày tháng. –      Chữa đau bụng kinh, ra kinh nguyệt quá nhiều, đau nhức mình mẩy sau sinh: +  Tam thất nam ngày dùng 6-10g. Sử dụng dưới dạng thảo mộc sắc, bột mịn hoặc ngâm rượu uống. +  Tam thất nam, hồi đầu, lượng bằng nhau, tán nhỏ. Lần uống 2-3g với nước đun sôi để nguội, ngày 2-3 lần, uống 5-7 ngày. – Chữa các vết bầm tím do ứ máu (kể cả ứ máu trong mắt): Ngày uống 3 lần bột tam thất, mỗi lần từ 2-3 g, cách nhau 6-8 giờ, chiêu với nước ấm. – Chữa đau thắt lưng: Bột tam thất và bột hồng nhân sâm lượng bằng nhau trộn đều, ngày uống 4 g, chia 2 lần (cách nhau 12 giờ), chiêu với nước ấm. Thảo mộc cũng có tác dụng bồi bổ sức khỏe cho người suy nhược thần kinh, phụ nữ sau sinh, người mới ốm dậy. – Chữa bạch cầu cấp và mạn tính: Đương quy 15-30 g, xuyên khung 15-30 g, xích thược 15-20 g, hồng hoa 8-10 g, tam thất 6 g, sắc uống. Lưu ý: Sản phẩm không phải là thuốc không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Chúc các bạn thật nhiều sức khỏe đẻ tận hưởng cuộc sống tươi đẹp!