Ung thư cổ tử cung – Căn bệnh nguy hiểm của phụ nữ

Ung thư cổ tử cung – Căn bệnh nguy hiểm của phụ nữ

Ung thư cổ tử cung hiện đang càng ngày càng phố biến ở phụ nữ trên toàn thế giới. Cùng thảo mộc nam gia truyền Trần Mao phòng và hỗ trợ điều trị căn bệnh nguy hiểm này.

Ung thư cổ tử cung - Căn bệnh vô cùng nguy hiểm
Ung thư cổ tử cung – Căn bệnh vô cùng nguy hiểm

UNG THƯ CỔ TỬ CUNG: CĂN BỆNH NGUY HIỂM CỦA PHỤ NỮ

Ung thư cổ tử cung là ung thư sinh dục phổ biến nhất ở phụ nữ tại các nước kém phát triển. Mỗi năm trung bình có 10-20 người trong 100.000 phụ nữ ở độ tuổi 30 được phát hiện có ung thư cổ tử cung.

Tần suất này cao nhất ở Columbia và ở Đông Nam Á. Đây là một bệnh lý liên quan đến điều kiện y tế yếu kém. Dẫn đến việc chăm sóc sức khỏe sinh sản không đảm bảo. Bao gồm việc tầm soát ung thư cổ tử cung.

Chuẩn đoán và điều trị các tổn thương tiền xâm lấn. Kiểm soát các bệnh lây qua đường tình dục và cải thiện điều kiện kinh tế xã hội đưa đến giảm đề kháng của bệnh tật.

Ung thư cổ tử cung (UTCTC) là một trong những bệnh ung thư phụ khoa thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi 35 trở lên.

Thảo mộc phụ khoa gia truyền

Trên thế giới, cứ 2 phút lại có một phụ nữ chết do UTCTC. Tại Việt Nam, ước tính cứ 100.000 phụ nữ thì có 20 trường hợp mắc bệnh UTCTC và 11 trường hợp tử vong.

Một số lý do dẫn đến tỉ lệ mắc bệnh UTCTC bao gồm số phụ nữ tham gia khám phụ khoa định kỳ để được tầm soát ung thư còn thấp.

Các chương trình tầm soát cũng chưa được bao phủ rộng. Ýthức phòng bệnh ung thư cổ tử cung ở phụ nữ còn hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu do thiếu những chương trình tuyên truyền giáo dục.

Tờ rơi thảo mộc phụ khoa gia truyền

1. UNG THƯ CỔ TỬ CUNG LÀ GÌ?

Bệnh ung thư cổ tử cung hình thành ở biểu mô cổ tử cung. Cổ tử cung là cơ quan nối giữa âm đạo với buồng trứng .

Ung thư cổ tử cung phát triển khi các tế bào bất thường ở niêm mạc cổ tử cung bắt đầu nhân lên một cách khó kiểm soát và sau đó tập hợp thành một khối u lớn.

Tuổi thường gặp của ung thư cổ tử cung là khoảng 30- 59 tuổi, nhiều nhất ở độ tuổi 45-55, rất hiếm ở phụ nữ dưới 20.

Thảo mộc phụ khoa gia truyền

2. NGUYÊN NHÂN

Ung thư cổ tử cung là quá trình viêm nhiễm kéo dài. Được gây ra bởi loại virus nhóm papilloma có tên gọi là Human Papilloma Virus (HPV). Khoảng 70% các trường hợp ung thư cổ tử cung có liên quan đến việc bị nhiễm HPV.

Hay nói cách khác, chính việc bị nhiễm HPV qua đường sinh hoạt tình dục là nguyên nhân chính. Gây ra những biến đổi ở mức độ tế bào và gây ra 70% các trường hợp ung thư cổ tử cung.

HPV thâm nhập vào bên trong tế bào cổ tử cung, phát triển và làm biến đổi gen của tế bào. Các tế bào bị đột biến gen sẽ phát triển thành các tế bào ác tính. Quá trình này phải mất nhiều năm, có thể từ 10 đến 15 năm.

Giai đoạn này được gọi là giai đoạn tiền lâm sàng. Nghĩa là đã có bất thường về mức độ tế bào nhưng khi thăm khám thì cổ tử cung có thể hoàn toàn bình thường. Nhưng sau đó, một khi đã là ung thư thì bướu sẽ lan rộng nhanh chóng trong thời gian ngắn.

Đã có trên 100 chủng loại HPV được mô tả đầy đủ. Trong đó có các chủng loại được coi là nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung (chủng 16, 18, 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 56, 58, 59 và 66). Sự tái nhiễm nhiều lần chủng HPV nguy cơ cao làm các tổn thương tân sinh trong biểu mô trở nên không điển hình và tiến triển đến ung thư cổ tử cung xâm lấn.

Các yếu tố khác phối hợp gây ung thư cổ tử cung là:

–  Hoạt động tình dục sớm.
–  Có nhiều bạn tình.


–  Vệ sinh sinh dục kém.
–  Hút thảo mộc lá.


–  Suy giảm miễn dịch (nhiễm HIV, AIDS)

Nhiễm HPV (16, 18) và các yếu tố nguy cơ kể trên xảy ra trên một cơ địa có yếu tố bẩm về di truyền và miễn dịch là nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung.

3. HÌNH DẠNG ĐẠI THỂ CỦA UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

Ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung có 3 dạng đại thể:

–  Dạng sùi, thường gặp nhất. Mọc từ cổ tử cung ngoài. Sùi lên thành một khối như bông cải to rộng, bở, dễ chảy máu. Đôi khi dạng này phát xuất từ trong kênh cổ tử cung làm căng to cổ tử cung và kênh cổ tử cung. Biến cổ tử cung thành dạng bầu dài căng như thùng rượu.

–  Dạng chai xâm nhiễm cổ tử cung biến cổ tử cung thành cứng như đá.

–  Dạng loét, làm mất cổ tử cung và phần trên của âm đạo tạo thành một hố sâu lõm.

Thảo mộc Trị Bệnh Phụ Khoa

Giá: 690,000

4. CÁC TRIỆU CHỨNG CỦA UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

+ Kết hợp với xói mòn cổ tử cung:

Thông thường bệnh nhân ung thư cổ tử cung thường bị xói mòn cổ tử cung. Cổ tử cung bị xói mòn nghiêm trọng chính là nguyên nhân gây ra bệnh ung thư.

+ Chảy máu khi quan hệ:

Chảy máu khi quan hệ là triệu chứng nổi bật nhất của bệnh ung thư cổ tử cung. Có đến 70% – 80% bệnh nhân ung thư có hiện tượng xuất huyết âm đạo. Các biểu hiện thường thấy như sau khi quan hệ xong hoặc kiểm tra phụ khoa, khí hư có lẫn máu.

+ Xuất huyết âm đạo bất thường:

Đối với phụ nữ mãn kinh nhiều năm, bỗng nhiên ra máu không lí do. Lượng máu không nhiều, hơn nữa không kèm theo các triệu chứng đau bụng, đau lưng. KHÔNG được bỏ qua dễ dàng những triệu chứng này.

Hiện tượng chảy máu bất thường này là triệu chứng của ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm. Có rất nhiều chị em phụ nữ lớn tuổi khi thấy hiện tượng này đã đến để kiểm tra. Phát hiện sớm bệnh ung thư cổ tử cung và được điều trị kịp thời.

+ Đau:

Thường xuất hiện triệu chứng đau bụng dưới hoặc đau thắt lưng. Đôi lúc còn đau ở bụng trên, đùi và các khớp. Mỗi khi đến kì kinh, đại tiện hoặc quan hệ sẽ đau trầm trọng hơn.

Đặc biệt dây chằng xương cùng tử cung hoặc lan rộng dọc theo dây chằng dưới cùng. Có thể hình thành nên viêm mô liên kết cổ tử cung mãn tính.

Khi dây chằng chính cổ tử cung mở rộng, triệu chứng đau sẽ nhiều hơn. Mỗi khi tiếp xúc vào cổ tử cung thì sẽ thấy đau dấy lên vùng hố chậu, thắt lưng.

Thậm chí có một số bệnh nhân ung thư cổ tử cung còn có hiện tượng buồn nôn.

+ Tiết dịch âm đạo nhiều:

Trong lâm sàng có đến 75-85% bệnh nhân ung thư cổ tử cung đều có tiết dịch âm đạo nhiều ở mức độ khác nhau.

Đại đa số đều là huyết trắng nhiều, sau đó kèm theo có mùi và thay đổi màu sắc. Do sự kích thích mầm bệnh, khí hư ở tuyến cổ tử cung cường giáp.

Gây nên tiết dịch kèm màu trắng. Biểu hiện bất thường của huyết trắng này thường là lượng huyết trắng nhiều, và thay đổi về tính chất, đó là hiện tượng của ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu.

5. CÁC GIAI ĐOẠN UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

+ Giai đoạn 0:

Đây là giai đoạn đầu của ung thư cổ tử cung còn được gọi là ung thư biểu mô tại chỗ. Trong giai đoạn này, các tế bào ung thư vẫn còn ở lớp bề mặt và chưa thâm nhập vào sâu bên trong các mô.

+ Giai đoạn I:

Khi các tế bào ung thư đã đi sâu hơn và không nằm bên ngoài nữa thì bệnh chuyển sang giai đoạn I.

– Giai đoạn IA: Ở giai đoạn phụ này, các tế bào ung thư chỉ có thể xác định được bằng cách kiểm tra dưới kính hiển vi.

– Giai đoạn IA1: Trong giai đoạn này, tế bào ung thư xâm nhập vào trong cổ tử cung 3mm.

– Giai đoạn IA2: Lúc này, các tế bào ung thư đi sâu vào cổ tử cung từ 3-5mm và nhỏ hơn 7mm về bề rộng.

-Giai đoạn IB: Đây là khi các tế bào ung thư có thể được xác định mà không cần nhìn qua kính hiển vi.

– Giai đoạn IB1: Trong giai đoạn này các tế bào ung thư đã phát triển nhưng chưa lớn hơn 4cm.

– Giai đoạn IB2: Trong giai đoạn này các tế bào ung thư lớn hơn 4cm.

+ Giai đoạn II

Trong giai đoạn này của ung thư cổ tử cung, tế bào ung thư đã xâm lấn các mô lân cận, nhưng bị hạn chế trong khu vực vùng chậu.

– Giai đoạn IIA: Lúc này, tế bào ung thư đã lan rộng đến phần trên nhưng chưa ảnh hưởng đến phần dưới của âm đạo.

– Giai đoạn IIB: Đây là khi tế bào ung thư đã lan rộng đến các mô ở dạ con.

+ Giai đoạn III

Ở giai đoạn này, các tế bào ung thư đã ảnh hưởng đến các khu vực dưới của âm đạo.

– Giai đoạn IIIA: Chỉ có các khu vực dưới của âm đạo bị ảnh hưởng và ung thư được giới hạn ở khu vực đó.

– Giai đoạn IIIB: Trong giai đoạn này, tế bào ung thư đã lan rộng ra thành vùng chậu và ngăn cản dòng chảy của nước tiểu tới bàng quang.

+ Giai đoạn IV

Trong giai đoạn này, các khu vực khác của cơ thể ngoài cổ tử cung cũng bị ảnh hưởng. Lúc này, bệnh ung thư cổ tử cung đã trải qua các giai đoạn trên và trở chuyển sang di căn.

– Giai đoạn IVA: Bàng quang hoặc trực tràng bị ảnh hưởng trong giai đoạn này.

– Giai đoạn IVB: Giai đoạn này của ung thư được coi là giai đoạn nặng và hết khả năng chữa trị bệnh. Thậm chí các cơ quan ở xa tế bào ung thư cũng có thể bị ảnh hưởng nặng nề.

6. CHUẨN ĐOÁN

+ Phiến đồ tế bào học cổ tử cung ( phiến đồ Pap )

Đây được coi là phương pháp chính để tầm soát phát hiện những tổn thương tiền thân của ung thư cổ tử cung và bệnh ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm.

Nhưng cần lưu ý bộ phận lấy tế bào cần phải chính xác. Soi cẩn thận trên kính hiển vi, bởi có thể có tỷ lệ âm tính giả từ 5% ~10%.

Do đó, cần phải có sự kết hợp với điều kiện lâm sàng, kiểm tra định kỳ, dùng phương pháp này để sàng lọc.

+ Kiểm tra bằng dung dịch Iodine ( Chứng nghiệm Schiller)

Cổ tử cung bình thường hoặc vảy biểu mô âm đạo thường có nhiều glycogen. Sau khi nhuộm bằng dung dịch iot thì sẽ lên màu nâu.

Còn nếu biểu mô cổ tử cung, cổ tử cũng bị xói mòn và vảy biểu mô bất thường ( bao gồm hóa sinh biểu mô vảy, loạn sản, ung thư biểu mô tại chỗ và ung thư biểu mô xâm lấn ) thì không có glycogen, nên sẽ không lên màu.

Trong lâm sàng, sau khi đặt mỏ vịt để mở rộng âm đạo. Dùng một que nhỏ bằng gỗ để lấy tế bào trên bề mặt. Sau đó nhúng vào dung dịch idone.

Nếu phát hiện iodine khu vực âm đạo bất thường thì phải lập tức đi kiểm tra sinh thiết.

+ Sinh thiết cổ tử cung và ống cổ tử cung

Kiểm tra trên phiến đồ tế bào học cổ tử cung ở giai đoạn III ~IV. Nhưng sinh thiết cổ tử cung vẫn là dương tính thì cần phải sinh thiết ở bốn điểm giao nhau 6,9,12 và 3, hoặc sinh thiết ở khu vực dùng iodine không lên màu và những nơi nghi ngờ là ung thư.

Lấy tế bào ở nhiều nơi. Đồng thời tiến hành kiểm tra cắt lớp. Hoặc dùng một thìa nạo nhỏ lấy tế bào trong ống cổ tử cung, sau đó đem đi sinh thiết.

+ Soi cổ tử cung

Soi cổ tử cung không thể chẩn đoán trực tiếp ung thư. Nhưng có thể giúp cho việc lựa chọn vị trí để tiến hành sinh thiết cổ tử cung.

Theo thống kê, chẳng hạn như dưới sự hỗ trợ của nội soi cổ tử cung để lấy sinh thiết. Thì có thể phát hiện và chẩn đoán sớm ung thư cổ tử cung đến 98%.

Nhưng soi cổ tử cung không thể thay thế việc kiểm tra phiến đồ tế bào học cổ tử cung. Và cũng không phát hiện được những bất thường trong ống cổ tử cung

7. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ THẢO MỘC NAM GIA TRUYỀN TRỊ BỆNH PHỤ KHOA

Thảo mộc phụ khoa Trần Mao là thảo mộc đặc trị nhiều chứng bệnh như:Viêm âm hộ, viêm âm đạo, nấm, ngứa âm đạo, viêm lộ tuyến cổ tử cung, ung thư cổ tử cung,…

Được bào chế hoàn toàn từ các thành phần thảo dược tự nhiên và phương thức gia truyền. Thảo mộc phụ khoa Trần Mao được đánh giá là bài thảo mộc đặc trị bệnh phụ khoa với các bệnh như:

– Bệnh viêm nhiễm phụ khoa, nam khoa như: Nấm, tạp khuẩn, trực khuẩn, khí hư huyết trắng, bệnh sùi mào gà…

– Điều trị Viêm lộ tuyến cổ tử cung và phục hồi chức năng tự nhiên;

– Điều trị viêm cổ tử cung, giúp phục hồi cổ tử cung về trang thái tự nhiên;

– Điều trị tắc vòi trứng do viêm nhiễm (Cơ chế xử lý tạp khuẩn tại chỗ và hút toàn bộ cặn bẩn và tạp khuẩn gây hại ra khỏi vòi trứng và cổ tử cung…)

– Làm hồng và se khít âm đạo, điều hòa kinh nguyệt. Giúp kinh nguyệt đều, gia tăng khả năng thụ thai và cải thiện đời sống tình dục.

– Loại bỏ tạp khuẩn, vệ sinh Âm đạo định kỳ, phòng các bệnh viêm nhiễm phụ khoa.

Cách dùng  thảo mộc phụ khoa Trần Mao

– Một thang đã chia sẵn 3 gói (3 lần đun)

– Đun vào nồi hoặc ấm.

– Khi đun đổ nước lút thảo mộc, đun tới khi sôi là sử dụng được.

– Uống sau bữa ăn, uống thay nước hằng ngày.

– Hết nước thì châm thêm nước tới nhạt mới thay lần đun khác. (gói mới)

– Một thang (3 gói). 1 gói uống trong 3 ngày. Sau 1 thang sẽ khỏi bệnh.

Kiêng cữ khi sử dụng thảo mộc  phụ khoa Trần Mao

– Thịt chó

–  Cá gáy (cá chép)

– Đồ chua.

– Khi đun không cho bất cứ gì thêm vào thảo mộc

8. CÁCH PHÒNG NGỪA UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

+ Khám phụ khoa định kì 6 tháng/lần, để phát hiện sớm các bệnh phụ nữ thường gặp

+ Tiêm vắcxin HPV phòng ngừa ung thư cổ tử cung: Cách này giúp giảm nguy cơ ung thư cổ tử cung bằng cách ngăn ngừa nhiễm các chủng vi rút HPV gây ung thư phổ biến nhất. Cần tiêm đủ 3 mũi vắc xin trong vòng 6 tháng. Nữ giới trong độ tuổi 9-10 đến 25-26 tuổi, chưa hoặc đã có quan hệ tình dục đều có thể tiêm ngừa.

+ Xét nghiệm PAP smear: Xét nghiệm này giúp phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường sớm để điều trị kịp thời, giảm nguy cơ các bất thường này tiến triển thành ung thư cổ tử cung. Xét nghiệm này dành cho người đã có quan hệ tình dục và cần thực hiện thường qui mỗi năm 1 lần.

+ Chung thủy 1 vợ 1 chồng, không quan hệ với nhiều bạn tình.

+ Thực hiện kế hoạch hóa gia đình, không đẻ nhiều con.

+ Thực hiện an toàn tình dục: sử dụng biện pháp tránh thai an toàn.

+ Tránh xa thảo mộc lá, và các chất kích thích.

+ Vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục hàng ngày, trước và sau khi quan hệ.

+ Bên cạnh đó thực phẩm cũng là yếu tố phòng ngừa ung thư hữu hiệu như : Dâu tây, sô cô la, gừng và nghệ, trà xanh, rau cải, rượu vang đỏ, …

Lưu ý: Sản phẩm không phải là thuốc không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.